Hoạch định chiến lược thương mại điện tử

Slide Bài giảng Môi trường và chiến lược thương mại điện tử


Chương 4. Hoạch định chiến lược thương mại điện tử


4.1.  Khái niệm hoạch định chiến lược thương mại điện tử của doanh nghiệp

4.2.  Quy trình hoạch định chiến lược thương mại điện tử của doanh nghiệp

4.3.  Các nhân tố thành công cơ bản trong  thương mại điện tử



Tóm tắt slide


“Trong môi trường kinh doanh bất ổn và nhiều thay đổi, hoạch định trở thành một hoạt động sống còn trong công tác quản trị nhằm đối phó với những sự phức tạp đó”.

Micheal  Porter (2001)

4.1.  Khái niệm hoạch định CL TMĐT của DN

4.1.1. Các xu thế ứng dụng  Internet & CNTT trong DN
ØTái cấu trúc chuỗi cung ứng của DN, tháo gỡ các nút thắt và tăng cường sự linh hoạt của chuỗi cung ứng (e-SC).

ØTái cấu trúc mối quan hệ với KH. Thu thập & xử lý khối lượng khổng lồ các cơ sở dữ liệu KH từ đó xác định được thói quen, xu hướng và sở thích mua sắm của KH (e-CRM).

ØThu thập, lưu trữ, xử lý và phổ biến các thông tin quan trọng của DN đến các nhà quản trị trong toàn bộ tổ chức và hỗ trợ cho quá trình ra quyết định bên trong (extranet).

4.1.2. Khái niệm hoạch định CL TMĐT

Chiến lược:
ØĐịnh hướng trong dài hạn (Vision – Mission).

ØLựa chọn lĩnh vực / hoạt động kinh doanh (Tổ hợp kinh doanh).

ØKế hoạch tổng thể trong sử dụng nguồn lực.

ØLợi thế cạnh tranh so với các đối thủ

(Johnson & Scholes 1999)

vChiến lược TMĐT: “kế hoạch tổng thể xác định định hướng và phạm vi hoạt động ứng dụng và triển khai Internet và CNTT (IT) trong dài hạn, ở đó tổ chức phải giành được lợi thế thông qua kết hợp các nguồn lực trong một môi trường TMĐT luôn thay đổi, nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của thị trường điện tử và đáp ứng mong muốn của các đối tượng có liên quan đến tổ chức”
v“Liệu TMĐT có phù hợp với công việc KD của DN hay không”?

vỨng dụng TMĐT trong KD: sử dụng email để liên lạc với KH, ứng dụng CNTT để theo dõi doanh thu, xây dựng website để giới thiệu và quảng cáo SP à TMĐT là bước phát triển tiếp theo của bất kỳ DN nào.

à “DN nên cân nhắc việc ứng dụng TMĐT ở mức độ nào & lộ trình ?”

vChiến lược TMĐT  phụ thuộc vào các quyết định trong ứng dụng TMĐT của DN. Có thể lựa chọn:
(1)Không thực hiện thương mại điện tử,

(2)Chỉ quảng cáo thụ động trên mạng,

(3)Mở một cửa hàng trực tuyến cùng với các cửa hàng cũ của công ty.

(4)Thiết lập một hoặc nhiều  bộ phận độc lập ứng dụng TMĐT trong doanh nghiệp,

(5)Thực hiện TMĐT trong toàn bộ doanh nghiệp.


Hình 4.1: Các giai đoạn phát triển của e-biz
(J. McKay 2000)


vHoạch định CL TMĐT : là việc thiết lập một bản kế hoạch chi tiết cho chiến lược TMĐT về hình thức và cách thức thực hiện.

vBản kế hoạch chi tiết định rõ việc DN sẽ:

ØỨng dụng internet và CNTT như thế nào (mức độ, giai đoạn);

ØMô hình KD (business model) và gắn kết với mục tiêu;

ØNhận dạng & đánh giá các điều kiện ràng buộc (các cơ hội/ rủi ro & các thế mạnh/ hạn chế);

ØMục tiêu TMĐT (Thị trường / Sản phẩm)

ØĐịnh vị & khác biệt hóa

ØHoạch định nguồn lực cho TMĐT


Xây dựng chiến lược kinh doanh TMĐT là bước chuyển đổi ban đầu cho một DN khi thực hiện e-business.



4.1.3. Mục tiêu của hoạch định CL TMĐT của DN
ØĐảm bảo ứng dụng & triển khai Internet & IT hỗ trợ việc hoàn thành và hoàn thành tốt hơn các mục tiêu chiến lược kinh doanh; duy trì và phát huy lợi thế cạnh tranh; cung ứng giá trị nổi bật cho KH.

ØĐảm bảo tính hiệu quả của chi phí đầu tư trong ứng dụng và triển khai internet & IT qua các chỉ tiêu về lợi nhuận.

ØBảo vệ các tài sản thông tin & công nghệ hiện hành của tổ chức.

ØNâng cao hiểu biết & tư duy của các nhà quản lý về vai trò của internet và IT trong DN.



4.1.4. Đánh giá mức độ sẵn sàng về TMĐT của DN
vBảng đánh giá sự sẵn sàng của DN đối với TMĐT được thiết kế nhằm đánh giá mức độ chuẩn bị của DN đối với việc gia nhập thị trường TMĐT quốc tế

vQuy trình đánh giá: gồm 3 bước

ØĐánh giá sự phù hợp của SP

ØĐánh giá sự sẵn sàng XK hàng hóa

ØĐánh giá sự sẵn sàng cho TMĐT quốc tế


vBước 1: Đánh giá sự phù hợp của SP/DV

Đánh giá sự phù hợp của SP/DV của DN đối với việc thương mại hóa hoặc phân phối qua internet. Có thể đánh giá thông qua công cụ trực tuyến trên: http://www.ic.gc.ca/epic/site/dir-ect.nsf/en/h_uw00203e.html




vBước 2: Đánh giá sự sẵn sàng XK hàng hóa

Đánh giá xem DN có sẵn sàng thực hiện các giao dịch xuất khẩu không. Có thể tự đánh giá qua chương trình Unzco trên website http://www.unzco.com/basicguide/c1.html#potential




vBước 3: Đánh giá sự sẵn sàng cho TMĐT quốc tế

Các DN nên có những cân nhắc cuối cùng để xem xét có nên gia nhập thị trường TMĐT quốc tế hay không.
ØĐã sẵn sàng: Có thể tham khảo thêm các nguồn thông tin hữu ích sau:


ØChưa sẵn sàng: Nên tham khảo nguồn thông tin sau:






4.1.  Khái niệm hoạch định CL TMĐT của DN

4.2.  Quy trình hoạch định CL TMĐT của DN

4.3.  Các nhân tố thành công cơ bản trong  TMĐT

Hình 4.2. Các giai đoạn của QTCL TMĐT

Hình 4.3. Quy trình hoạch định CL TMĐT


4.2. Quy trình hoạch định CL TMĐT:
Ø Hoạch định chiến lược TMĐT không có nghĩa là bắt đầu từ vạch xuất phát.

Ø DN có thể khởi đầu CL TMĐT từ chính mô hình kinh doanh  & CLKD hiện tại.


Ø Nội dung của hoạch định chiến lược TMĐT:

- Phân tích tình thế chiến lược TMĐT
- Xem xét CLKD hiện tại & mục tiêu ứng dụng TMĐT của DN

- Xác định mục tiêu CL TMĐT

- Lựa chọn quyết định CL TMĐT

- Các phương án triển khai CL TMĐT


Hình 4.5. Cấu trúc môi trường TMĐT vĩ mô của DN

Hình 4.6. Tác động của Internet & CNTT đến cạnh tranh
Hình 4.7. Tác động của IS/IT & Internet trong
chuỗi giá trị của DN



4.2.2. Thiết lập các mục tiêu CL TMĐT



“Mọi công ty đều phải chú trọng tới khách hàng, hướng tới nhu cầu của khách hàng trước khi đề cập tới sản phẩm của mình, cho dù trong thời đại công nghệ thông tin hay các thời đại khác”.

(Jeff Bezos - Amazon.com )


* Tầm nhìn chiến lược (Vision) :

- Tầm nhìn là sự mô tả về khát vọng kinh doanh mà DN muốn hướng tới hoặc trở thành.

- Trong từ điển, thuật ngữ này có nghĩa là: “bức tranh tinh thần được thêu dệt từ trí tưởng tượng”.

- Tầm nhìn cho thấy bức tranh tương lai sáng lạn của DN, và mô tả sinh động DN sẽ làm gì (What), làm như thế nào (How), ở đâu (Where), với ai (Who), và cảm nhận ra sao?



(Charles W. Hill & Gareth R. Jones – Strategic Management )



4.2.2. Thiết lập các mục tiêu CL TMĐT



* Sứ mạng (Mission):

được định nghĩa như là “sự phân công công việc đặc biệt” cho các doanh nghiệp. Có thể xem đó là sự tương thích giữa các nhóm khách hàng được công ty phục vụ và nhu cầu khách hàng cần, được công ty đáp ứng”.

(by buildingbrands.com)



4.2.2. Thiết lập các mục tiêu CL TMĐT


vTầm nhìn chủ yếu hướng tới định hướng tương lai dài hạn của DN, Sứ mạng thiên về hiện tại DN đang ở đâu và khách hàng của DN là ai?

vYêu cầu đối với tầm nhìn và sứ mạng:

ØXác định rõ ràng và có trọng tâm về tương lai của DN

ØMang đến ý tưởng và sự hướng dẫn cho nhân viên về các mục tiêu tương lai của DN



Strategic thinking

* Tầm nhìn CL của Amazon:  “trở thành công ty định hướng khách hàng trên thế giới, giúp khách hàng có thể tìm và khám phá mọi thứ mà họ có thể mua trên mạng”



* Sứ mạng KD của Google :  “Tổ chức lại thông tin trên thế giới để khiến nó trở nên dễ truy cập và hữu dụng hơn."

vMột số mục tiêu CL TMĐT:

ØCải thiện & tăng cường dịch vụ KH và tương tác với KH

ØTăng doanh thu & thị phần & lợi nhuận

ØXây dựng, quảng bá & phát triển hình ảnh thương hiệu

và công ty
ØTiếp cận & thâm nhập, phát triển thị trường và KH mới

ØPhát triển những SP/DV mới (e-banking, e-ticket, …)

ØGiảm chi phí hoạt động & hiệu quả KD

ØTrở thành DN tiên phong về e-commerce

à Cần xác định thứ tự ưu tiên cho các mục tiêu


4.2.3.  Lựa chọn & ra quyết định CL TMĐT:
ØLựa chọn & ra quyết định mô hình KD TMĐT.

ØLựa chọn & ra quyết định thị trường mục tiêu.

ØLựa chọn & ra quyết định phát triển thị trường & SP.

ØLựa chọn & ra quyết định định vị & khác biệt hóa.

ØLựa chọn & ra quyết định tái cấu trúc tổ chức.



ØLựa chọn & ra quyết định mô hình KD TMĐT:

vMô hình kinh doanh điện tử  mô tả nền tảng kiến trúc kinh doanh, qua đó sản phẩm, dịch vụ và thông tin được truyền tới khách hàng và mô tả dòng doanh thu của DN ứng dụng TMĐT.

vMô hình kinh doanh cũng xác định các thành tố của chuỗi giá trị trong kinh doanh. VD: hệ thống hậu cần đầu vào, hoạt động sản xuất, hậu cần đầu ra, marketing… và các hoạt động hỗ trợ khác.



Hoạch định CL TMĐT (mục tiêu/kế hoạch)  phải tương thích với mô hình ứng dụng TMĐT trong kinh doanh của doanh nghiệp?

10 mô hình kinh doanh điện tử phổ biến
ØMô hình bán hàng trực tuyến – Merchant model

ØMô hình đấu giá trực tuyến – Auction model

ØMô hình nhà sản xuất – Manuafacturer model

ØMô hình đại lý – Affiliate model

ØMô hình quảng cáo – Advertising model

ØMô hình môi giới – Brokerage model

ØMô hình trung gian thông tin – Infomediary model

ØMô hình mất phí đăng ký – Subscription model

ØMô hình cộng đồng ảo – Virtual Communities model

ØMô hình hậu cần – Logistics model


vMô hình bán hàng trực tuyến – Merchant model:

Một trang web của các nhà bán buôn hoặc bán lẻ hàng hóa/dịch vụ. Hàng hóa/dịch vụ có thể mang tính độc đáo hoặc đơn giản là sự mở rộng của hàng hóa/dịch vụ ở một cửa hàng truyền thống nào đó (Clicks & Mortars).
ØAmazon.com (e-tailer)

ØBarnes & Noble (Click and Mortar)

ØApple iTunes Music Store (Bit Vendor)



vMô hình đấu giá trực tuyến – Auction model:

Trang web theo mô hình đấu giá được thành lập dựa trên cơ chế đấu giá thông qua sự hiển thị hàng hóa/dịch vụ trên đa phương tiện truyền thông. Doanh thu có được nhờ cấp phép sàn công nghệ đấu giá, phí giao dịch và quảng cáo.
ØEbay.com

ØChodientu.vn


vMô hình nhà sản xuất – Manuafacturer model:

Mô hình nhà sản xuất sử dụng website như một kênh phân phối. Thay vì sử dụng các trung gian phân phối, doanh nghiệp có thể đưa hàng hóa/dịch vụ của mình lên mạng, tạo cơ hội trực tiếp phân phối tới khách hàng.
ØVD: Dell sử dụng mô hình này để tạo thêm 1 kênh phân phối mới và khoảng 50% sản phẩm của Dell được bán dưới hình thức này.


vMô hình đại lý – Affiliate model: là mô hình “trả tiền cho hoạt động – Pay per click”. Doanh thu mà mô hình này thu được nhờ việc khách hàng nhấp chuột vào các đường dẫn banner quảng cáo về SP/DV trên website đó.

- Theo mô hình này, một website tiến hành xúc tiến cho SP/DV của một website khác để nhận được tiền hoa hồng  khi hàng hóa được bán. Thông qua chương trình đại lý, các nhà bán buôn/bán lẻ đặt các banner quảng cáo và đường dẫn tới nội dung website của mình trên khắp các website đại lý

vMô hình quảng cáo – Advertising model:

Giống như các nhà quảng cáo truyền thống, mô hình quảng cáo qua website cung cấp nội dung và các dịch vụ (VD: email, chat, diễn đàn...) hỗ trợ cho các banner quảng cáo và các hình thức quảng cáo qua mạng khác như thư quảng cáo, thư chào hàng...
ØMột số mô hình quảng cáo được gọi là các cổng (Portal) quảng cáo (ví dụ: AOL, Yahoo, AltaVista)

ØXếp hạng vị trí quảng cáo (Google.com)

ØMô hình tự do (VD: Blue Mountain Arts trong www.bluemountain.com) khi những website này cung cấp miễn phí các loại thiệp và giấy mời để thu hút khách hàng.

v


vMô hình môi giới – Brokerage model:

Là một mô hình tạo ra thị trường để người bán và người mua gặp nhau. Mô hình này khá đa dạng, từ hình thức các trung tâm mua sắm ảo đến sàn cổ phiếu trực tuyến và có thể bao gồm các hình thức như B2B, B2C và một phần của C2C. Phí giao dịch, tiền hoa hồng...là một phần tạo nên nguồn thu của mô hình này.
ØEbay.com (Auction Broker)

ØPaypal (Transaction Broker)

ØPriceline.com (Demand Colletion System)


vMô hình trung gian thông tin – Infomediary model:

Là mô hình website thu lượm dữ liệu từ người sử dụng và bán dữ liệu đó cho những người cần. Thông thường các website này đưa ra các dịch vụ miễn phí và yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin để được sử dụng các dịch vụ miễn phí đó.
ØNielsen (Audience Measurement Services)

ØDoubleClick (Advertising Network)


ØMô hình mất phí đăng ký – Subscription model:

Trong mô hình mất phí đăng ký, người sử dụng phải trả tiền để được truy cập vào website và trả tiền cho phần nội dung giá trị cao trong website đó nếu họ muốn sở hữu. Đây thường là những website dữ liệu học thuật hoặc dữ liệu kinh tế quí giá. Thông thường những website này cung cấp miễn phí một số nội dung và thu tiền một số nội dung giá trị hơn. Quảng cáo cũng có thể là một phần trong nguồn thu của mô hình này.



ØMô hình cộng đồng ảo – Virtual Communities model:

Tạo nên địa điểm cho các tương tác trực tuyến của cộng đồng người sử dụng (thành viên, khách hàng, đối tác, sinh viên...). Mô hình này tạo điều kiện thuận lợi cho các thành viên tự thêm nội dung mình thích lên các website mang tính chất cộng đồng. Nguồn doanh thu chủ yếu của mô hình này là từ phí đăng ký thành viên và từ quảng cáo.
ØMySpace, Facebook, Youtube (Social Networking Services)

ØWikipedia (Open Content)


vMô hình hậu cần – Logistics model:

Đây là mô hình kinh doanh tận dụng internet để giúp các ngành kinh doanh khác quản lý các chức năng hậu cần như thanh toán điện tử, cung cấp hệ thống đặt hàng qua mạng và chuyển tải các dịch vụ...Nguồn thu chính của mô hình này là phí dịch vụ.


Ø


ØLựa chọn & ra quyết định thị trường mục tiêu.

•Thị trường mục tiêu của DN: khách hàng mục tiêu của DN là ai?

•Các thị trường đó có khác biệt không?

•Nếu có, khác biệt như thế nào?

•DN định vị trên từng thị trường ra sao?




ØLựa chọn & ra quyết định thị trường mục tiêu.


•Amazon.com: cửa hàng lớn nhất thế giới

•Dell.com: giải pháp tin học tốt nhất cho KH

•Ford: sản xuất xe theo đơn đặt hàng trong vòng 2 tuần thay vì 15 tuần

•Google: kho thông tin và  kiến thức chung lớn nhất



Hình 4.12. Các CL cạnh tranh tổng quát M. Porter



Hình 4.13. Khung 4 hành động chiến lược

Hình 4.14. Đường giá trị của Southwest Airlines



4.2.4. Kế hoạch hóa nguồn lực TMĐT của DN

a. Nguồn lực hạ tầng công nghệ của DN
•Phần cứng (Máy tính, máy chủ web,…)

•Phần mềm giải pháp TMĐT

•Lưu trữ website TMĐT

•Chi phí dự kiến


vPhần cứng:

Máy tính là thiết bị phần cứng cơ bản cho ứng dụng CNTT và TMĐT trong hoạt động kinh doanh, do đó các thống kê về máy tính là tiêu chí quan trọng để đánh giá mức độ sẵn sàng cho TMĐT nhìn từ góc độ hạ tầng kỹ thuật của doanh nghiệp.



Bảng 4.2. Phân bổ máy tính trong DN (Báo cáo TMĐT -2009)


vCác máy chủ web:  thường có nhiều bộ nhớ, ổ cứng lớn, chạy nhanh, và bộ vi xử lý có tốc độ cao hơn các máy tính cá nhân thông thường.

vYêu cầu cơ bản đối với các máy chủ là khả năng hoạt động liên tục 24/7 và xử lý đồng thời nhiều thông tin khi nhiều người dùng cùng truy cập đưa ra.

vCác máy tính cá nhân tốt hiện nay, thông thường giá chỉ khoảng USD 1,000 – USD 3,000 trong khi đó các máy chủ web thường có giá từ USD 6,000 đến USD 400.000. (Các công ty bán máy chủ web như Dell, Gateway, Hewlett Packard và Sun).


vPhần mềm:

Ứng dụng TMĐT trong công tác QTDN đang dần đi vào chiều sâu, khi các phần mềm tác nghiệp được sử dụng trở nên ngày càng đa dạng.
ØBên cạnh phần mềm tài chính kế toán vẫn tiếp tục duy trì vị trí là phần mềm thông dụng nhất (80% DN được khảo sát cho biết đã triển khai), các phần mềm quản lý kho, quản lý khách hàng, quản lý nhân sự, v.v... cũng trở nên ngày càng phổ biến.

ØCác con số thống kê cụ thể cho thấy phần mềm quản trị quan hệ khách hàng (CRM), quản trị chuỗi cung ứng (SCM) và lập kế hoạch nguồn lực (ERP) là những ứng dụng có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong ba năm qua.



vPhần mềm máy chủ web:

Đó là các phần mềm phải cài đặt để các website có thể hoạt động trên nền là các phần mềm này.
vMột số phần mềm phổ biến nhất hiện nay đang được dùng làm máy chủ web như: Apache HTTP Server, Microsoft Internet Information Server (MIIS) và Sun Java System Web Server (JSWS) (thường được gọi bằng các tên khác như Sun ONE, iPlanet Enterprise Server, và Netscape Enterprise).



vPhần mềm giải pháp TMĐT cho các SME’s:

ØCác website TMĐT cần hoạt động liên tục 24/7 dù là B2B hay B2C. Những website đều cần được chạy trên các máy chủ đủ mạnh để xử lý khi lượng truy cập cao nhất.

ØBên cạnh yêu cầu hoạt động nhanh và ổn định, các website TMĐT giao dịch cần sử dụng những phần mềm hiệu quả và dễ nâng cấp khi lượng truy cập website tăng.

ØCác website thông tin như tin tức, báo cáo, thông tin số hóa… cần đáp ứng nhu cầu tìm kiếm thông tin nhanh và chính xác, cần hiển thị nhanh nhất trên màn hình của người xem. Yêu cầu hoạt động vẫn là 24/7 nhưng mức độ nhanh và ổn định có thể thấp hơn so với các website TMĐT giao dịch. Yêu cầu về phần cứng cũng có thể thấp hơn, tuy nhiên yêu cầu về xử lý lượng truy cập đông có thể cao hơn.

Ø


vPhần mềm giải pháp TMĐT cho các SME’s:

Có thể có các nhiệm vụ khác nhau, một giải pháp TMĐT ít nhất phải có các chức năng sau:
•Catalog trưng bày sản phẩm

•Giỏ mua hàng

•Xử lý giao dịch đặt hàng, hợp đồng, thanh toán...

v Các trang web TMĐT lớn, phức tạp hơn cũng sử dụng những phần mềm có các chức năng trên và có thêm những công cụ bổ trợ khác



ØPhần mềm trung gian (middleware) kết nối hệ thống TMĐT với các hệ thống thông tin của công ty (quản lý hàng tồn kho, xử lý đơn hàng, kế toán)

ØTích hợp phần mềm ERP: là hệ thống các module phần mềm được tích hợp thành một hệ thống nhằm quản lý mọi hoạt động của DN, từ kế toán, quản lý mua hàng, sản xuất, marketing, lên kế hoạch, quản trị dự án, và các chức năng quản lý tài chính (Oracle và SAP).

ØPhần mềm SCM: Phần mềm SCM hỗ trợ doanh nghiệp trong việc phối hợp hoạt động của doanh nghiệp với các nhà cung cấp để được cung ứng đầu vào nhanh và hiệu quả nhất.

ØPhần mềm CRM: Mục đích là tìm hiểu nhu cầu nhất định của từng khách hàng và sau đó tùy biến sản phẩn hoặc dịch vụ để đáp ứng những nhu cầu đó.

ØPhần mềm quản trị nội dung


vLưu trữ website TMĐT:

ØLưu trữ website thương mại điện tử bao gồm cả lưu trữ dữ liệu, hệ thống phần mềm xử lý các giao dịch điện tử và những nội dung khác trên website.

ØTùy quy mô của hệ thống TMĐT mà số lượng, cấu hình của hệ thống máy chủ cần sử dụng để lưu trữ các website TMĐT sẽ khác nhau.

ØThực tế có 2 phương pháp chủ yếu:



(1)Tự đầu tư mua các máy chủ về lắp đặt tại cơ sở của DN

(2)Thuê máy chủ của các nhà cung cấp dịch vụ (thuê chỗ trên một máy chủ (hosting) hoặc thuê một số máy chủ)
Ø


v Các chi phí tác nghiệp dự kiến cho một DN kinh doanh trực tuyến cỡ nhỏ:

- Bảng 4.5 cho thấy dự trù chi phí cho năm đầu tiên của một DN kinh doanh trực tuyến cỡ nhỏ để có một gian hàng trên mạng với quy mô khoảng 50 nhóm hàng.

- Chi phí này cũng chưa tính tới phí xử lý thanh toán (khoảng 0.5USD/giao dịch và 2% tổng số tiền giao dịch). Tùy thuộc vào dịch vụ hosting và phần mềm TMĐT DN chọn, chi phí thực tế có thể thấp hoặc cao hơn.



b. Nguồn lực hạ tầng viễn thông & Internet của DN
•Kết nối & Hình thức kết nối Internet

•Xây dựng & sử dụng mạng nội bộ


ØKết nối & hình thức kết nối Internet:

Khi DN muốn xây dựng hệ thống máy chủ của riêng mình và hệ thống này đặt tại trung tâm lưu trữ dữ liệu của DN thì phải thuê đường truyền Internet riêng để kết nối vào các máy chủ này. Thông qua đường kết nối này, các máy tính khác có thể truy cập tới máy chủ của doanh nghiệp.

Các hình thức kết nối:
üQuay số (Dial – up)

üISDN - Integrated Services Digital Network (Mạng số tích hợp đa dịch vụ).

üADSL: Băng thông bất đối xứng.

üKết nối Internet bằng kênh thuê riêng (leased line)



Ø Xây dựng & sử dụng mạng nội bộ :

üTrong các hình thức kết nối nội bộ, mạng LAN được sử dụng phổ biến nhất do công nghệ đơn giản, phù hợp với đặc thù của DN vừa và nhỏ. Tỷ lệ doanh nghiệp có mạng LAN tăng từ 73,2% vào năm 2006 lên 82,3% vào năm 2007.

üTrong khi đó, tỷ lệ các DN sử dụng những loại mạng nội bộ khác đều giảm. Khác với LAN, mạng Intranet và Extranet vẫn còn là công nghệ mới với nhiều DN Việt Nam và hiện mới chỉ được ứng dụng tại các DN, tập đoàn lớn.

ü



c. Nguồn nhân lực về CNTT & TMĐT của DN
•Đào tạo

•Phát triển cán bộ chuyên trách TMĐT


ØĐào tạo về CNTT & TMĐT:

ü Năm 2009, hình thức đào tạo được áp dụng phổ biến nhất là đào tạo tại chỗ với tỷ lệ 43%. Trong khi đó, 27% DN lựa chọn hình thức cử nhân viên đi đào tạo, và chỉ có 3% DN tự mở lớp đào tạo cho nhân viên

üNăm 2009, do xuất hiện thêm nhiều DN địa phương nên tỷ lệ  các DN không tiến hành bất kỳ hình thức đào tạo CNTT nào cho nhân viên, tăng lên 38%. Mặt khác, các hình thức đào tạo khác cũng giảm do sự biến động về kinh tế các DN ít tuyển dụng lao động hơn



ØPhát triển cán bộ chuyên trách TMĐT

ü33% DN có bố trí cán bộ chuyên trách về TMĐT, giảm nhẹ so với năm 2008 (34%)

üTỷ lệ DN có cán bộ chuyên trách về TMĐT chịu ảnh hưởng rõ nhất của quy mô DN. Trong khi 57% DN lớn có cán bộ chuyên trách về TMĐT thì tỷ lệ này chỉ là 28% tại các DN nhỏ và vừa

üTỷ lệ cán bộ chuyên trách về TMĐT cũng khác biệt nhau giữa các lĩnh vực. Đứng đầu là các DN thuộc lĩnh vực CNTT và tài chính (với tỷ lệ  62% và 52%). Trong khi đó, Thương mại là lĩnh vực yêu cầu trình độ ứng dụng CNTT và TMĐT cao nhưng tỷ lệ DN có cán bộ chuyên trách về TMĐT lại khá thấp (27%)

ü Việc có cán bộ chuyên trách về TMĐT có ảnh hưởng rõ rệt tới hiệu quả tham gia sàn giao dịch của các DN. 67% DN đánh giá hiệu quả tham gia sàn giao dịch là rất cao do có cán bộ chuyên trách, còn 71% DN đánh giá hiệu quả tham gia sàn giao dịch rất thấp do không có cán bộ chuyên trách



4.2.5. Đánh giá hiệu quả ứng dụng cho TMĐT

Để đánh giá hiệu quả ứng dụng TMĐT trong DN:
ØTỷ trọng đầu tư cho TMĐT / tổng CF hoạt động hàng năm;

ØTỷ trọng của DThu từ các đơn đặt hàng sử dụng phương tiện điện tử trong tổng DThu;

ØTương quan giữa DThu và đầu tư;


 4.1.  Khái niệm hoạch định CL TMĐT của DN

4.2.  Quy trình hoạch định CL TMĐT của DN


vKhông có 1 giải pháp TMĐT nào phù hợp cho mọi loại hình DN, mọi mô hình KD, mọi ngành KD.

vĐể thành công trong ứng dụng TMĐT, cần tập trung:

ØMô hình KD

ØCông nghệ

ØNhân sự


Các nhân tố thành công cốt lõi:
ØCác sản phẩm và dịch vụ cụ thể được mua bán

ØSự hỗ trợ từ ban giám đốc

ØNhóm dự án trên các mảng chức năng

ØCơ sở hạ tầng kỹ thuật

ØKhách hàng

ØTính phổ biến của trang Web trong khách hàng

ØSự hợp nhất với các hệ thống hạ tầng sẵn có

ØAn toàn giao dịch và sự kiểm soát hệ thống thương mại điện tử

ØCạnh tranh và các tình huống thị trường áp dụng chương trình thử nghiệm và các kiến thức

ØKhuyến mại và hệ thống trao đổi thông tin nội bộ

ØChi phí thiết lập hệ thống thương mại điện tử

ØĐộ tin cậy giữa người bán và người mua


Xem và Download Slide đầy đủ tại đây

Related

Slide - Giáo trình 7193902717113340928

Post a Comment Bình luận mặc định

emo-but-icon

Bài viết nổi bật

Video

Xúc động bộ ảnh về cặp đôi chia tay khi vẫn còn yêu

Dòng thời gian

item